bến lội

bến lội

Trước khi có cầu, dân làng thường qua sông ở bến lội phía thượng nguồn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nơi qua sông, suối mực nước nông: Một chỗ cố địnhsông, suối hoặc kênh rạch, nơi nước khá cạn, cho phép người phương tiện có thể lội qua hoặc đi bộ qua được.
    • Địa điểm công cộng để qua sông: Thường một bãi đất bằng phẳng, ổn địnhhai bên bờ, được cộng đồng sử dụng như một điểm qua sông tự nhiên khi không cầu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trước khi cầu, dân làng thường qua sôngbến lội phía thượng nguồn.
    • Con trâu dẫn đàn lội qua bến lội để sang bãi cỏ bên kia sông.
    • Những bến lội này thường cạn vào mùa khô trở nên nguy hiểm khi mùa về.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bến đò, bến lội": Cụm từ thường đi đôi để chỉ các điểm giao thông đường thủy truyền thống, trong đó "bến đò" dùng cho nơi đò ngang, còn "bến lội" dành cho nơi có thể đi bộ qua.
    • Làng xưa thường quy hoạch bến đò, bến lội rất rõ ràng để tiện cho việc đi lại.
Biến thể từ gần giống
  • Bến (danh từ): Nơi tàu thuyền, phương tiện thủy đậu, lên xuống. Nghĩa rộng hơn "bến lội".
  • Bãi lội (danh từ): Khu vực nước nông ven sông, hồ thích hợp để lội xuống tắm hoặc vui chơi, khác với "bến lội" chủ yếu dùng để qua sông.
  • Chỗ lội (danh từ): Cách gọi thông thường, ít trang trọng hơn, chỉ bất kỳ vị trí nào có thể lội qua sông, suối.
Từ đồng nghĩa
  • Bến nước: Từ cổ, chỉ chung nơi ven sông, ven suối dùng để lấy nước, giặt giũ hoặc qua lại.
  • Chỗ lội qua: Cụm từ giải thích nghĩa của "bến lội".
Thành ngữ liên quan
  • "Cạn như bến lội mùa ": Thành ngữ von chỉ sự cạn kiệt, thiếu thốn đến mức không còn , giống như bến lội vào mùa khô hạn.
    • Cái tủ lạnh cạn như bến lội mùa , chẳng còn thức ăn .
  • "Qua sông phải luỵ bến đò, qua đò phải luỵ bến lội": Thành ngữ nói về sự phụ thuộc, nương tựa vào những điều kiện, phương tiện hiện khi muốn đạt được mục đích.